Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sinh hoc

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: THPT Đại Mỗ
    Người gửi: Phạm Thị Thu Hương (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:10' 28-02-2012
    Dung lượng: 1.9 MB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    Kiểm tra bài cũ:
    1. Trình bày cấu trúc và chức năng của màng sinh chất?
    Đáp án
    Cấu trúc của màng sinh chất
    Lớp kép photpholipit
    Glicoprotein
    Protein
    a. Cấu trúc của màng sinh chất
    Mô hình khảm động: gồm hai thành phần chủ yếu
    - Lớp kép photpho lipit.
    - Các phân tử protein.
    b. Chức năng của màng sinh chất
    - Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc.
    - Màng sinh chất có các protein thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào.
    - Giúp các tế bào nhận biết nhau nhờ "dấu chuẩn " là glicoprotein
    Bài 11:
    Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
    Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
    I. Vận chuyển thụ động

    II. Vận chuyển chủ động

    III. Nhập bào và xuất bào
    I.Vận chuyển thụ động
    1. Nguyên lí khuếch tán
    Ví dụ
    Nồng độ Oxi ở phổi là 60%, ở các cơ quan của cơ thể là 40%.
    Oxi sẽ được vận chuyển theo chiều nào?
    *Từ phổi đến các cơ quan


    Quá trình vận chuyển Oxi trong trường hợp này tuân theo nguyên lí nào?

    *Nguyên lí khuếch tán.

    Thế nào là nguyên lí khuếch tán?
    Nguyên lí khuếch tán:
    Các chất luôn vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
    2. Vận chuyển thụ động:



    Phiếu học tập số 1
    Quan sát hình vẽ và hoàn thiện các câu hỏi sau
    1. So sánh nồng độ C1 và C2?
    2. Cho biết chiều vận chuyển các chất giữa A và B?
    3. Nhu cầu về năng lượng của quá trình vận chuyển nói trên?
    4. Trình bày đặc điểm của vận chuyển thụ động các chất qua màng.
    5. Có bao con đường vận chuyển thụ động các chất qua màng?
    V/c qua Kênh protein xuyên màng
    V/c qua photpholipit kép.
    C1
    C2
    C1 > C2
    C1 = C2
    C1 > C2
    C1 = C2
    Vận chuyển thụ động
    A
    B
    2. Vận chuyển thụ động
    - Tuân theo nguyên lí khuếch tán
    - Không tiêu tốn năng lượng
    - Con đường vận chuyển:
    + Qua lớp kép photpholipit (khuếch tán trực tiếp):
    Các chất không phân cực và có kích thước nhỏ như: CO2, O2..
    + Qua kênh protien xuyên màng:
    Các chất phân cực, các ion (Na+, H+) các chất có kích thước lớn như glucôzơ...

    *Thẩm thấu
    Sự khuếch tán các phân tử nước qua màng sinh chất được gọi là thẩm thấu.
    Các phân tử nước được thẩm thấu vào trong tế bào nhờ một kênh đặc biệt là aquaporin.
    Môi trường
    ưu trương
    Môi trường
    đẳng trương
    Môi trường
    nhược trương
    - Nồng độ chất tan lớn hơn trong tế bào.
    - Nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào.
    - Nồng độ chất tan nhỏ hơn trong tế bào.
    - Sự khuếch tán:
    - Sự khuếch tán các chất qua màng xảy ra cân bằng.
    + Chất tan từ TB ra môi trường.
    + H2O từ TB ra MT .
    - Sự khuếch tán:
    + H2O từ MT vào TB.
    + Chất tan từ MT vào TB.
    - Tại sao trước khi ăn rau sống lại phải ngâm vào nước muối?
    - Tại sao khi chẻ rau muống nếu không ngâm vào nước thì sợi rau thẳng nhưng nếu ngâm vào nước thì sợi rau muống chẻ lại cong lên?
    I. Vận chuyển thụ động
    II. Vận chuyển chủ động
    Ví dụ
    - Hàm lượng Urê trong nước tiểu cao gấp 65 lần so với ở máu. Nhưng Urê vẫn được vận chuyển từ máu ra nước tiểu.
    - Hàm lượng Kali trong rễ cây cao gấp 70 lần so với trong dịch đất nhưng kali vẫn được vận chuyển liên tục từ dịch đất vào rễ.
    * Nhận xét về chiều và nhu cầu năng lượng của quá trình vận chuyển nói trên?

    Ngược chiều nồng độ (nồng độ thấp đến nồng độ cao)
    Cần sử dụng năng lượng

    ATP
    Quá trình vận chuyển chủ động
    Protien
    Hãy trình bày đặc điểm của quá trình vận chuyển chủ động qua màng?
    II. Vận chuyển chủ động
    Vận chuyển các chất qua màng từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược chiều nồng độ).
    Cần tiêu tốn năng lượng (ATP).
    Sử dụng các "kênh" protien vận chuyển.



    Bơm H+
    Bơm Na+, K+
    II. Vận chuyển chủ động
    Vận chuyển các chất qua màng từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược chiều nồng độ).
    Cần tiêu tốn năng lượng (ATP).
    Sử dụng các "kênh" protien vận chuyển.
    Vai trò của quá trình vận chuyển thụ động?
    - Giúp cho tế bào chủ động lấy được các chất cần thiết đồng thời loại bỏ một số chất có hại ra khỏi tế bào khi " ngược dốc nồng độ ".
    III. NHập bào và xuất bào

    Nhập bào:
    Tế bào đưa các chất vào bên trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất
    - Thực bào: Khối chất đi vào là chất rắn
    - ẩm bào: Khối chất đưa vào là chất lỏng
    Xuất bào:
    Tế bào loại bỏ các chất ra khỏi tế bào
    Quá trình xuất bào có cơ chế ngược lại với quá trình nhập bào
    Bài tập 1: Các vị trí 1, 2, 3 tương ứng với quá trình vận chuyển nào?
    1
    2
    3
    4
    5
    Phân biệt quá trình ở hình 4 và 5
    Chất tan
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓